Cách phân biệt các loại socola trong làm bánh mà bạn nên biết

[a*_1]

Socola là món ngọt thần thánh được lòng các tín đồ ẩm thực hay các món ngon. Nếu bạn là một người đam mê làm bánh thì đừng bỏ qua cách phân biệt các loại socola cực hữu ích dưới đây nhé!

Sô cô la có nhiều loại khác nhau, không chỉ có vị ngọt hay vị đắng như bạn nghĩ. Nó được đa dạng để phù hợp với khẩu vị của nhiều người. Ngoài ra, mỗi loại socola còn có hương vị và thành phần khác nhau nên khi ứng dụng vào làm bánh kẹo sẽ tạo ra chất lượng và hương vị thành phẩm khác nhau.

Nếu bạn đang gặp khó khăn trong cách phân biệt các loại socola, cách nhận biết socola kém chất lượng? Vậy hãy để chúng tôi hôm nay 3moidu.com – Chia sẻ với bạn tất tần tật những kiến ​​thức về socola, từ nguồn gốc, cách chế biến, phân loại đến cách nhận biết… giúp bạn hiểu rõ hơn về nguyên liệu và thực phẩm tuyệt vời này nhé!

Sô cô la đến từ đâu?

Sôcôla có nguồn gốc từ Trung Mỹ, cụ thể là Mexico, do người Maya, Inca và Aztec trồng cây ca cao (Theobroma cacao) sau đó tặng chúng với cái tên “món quà của các vị thần”. Vào thời điểm này, sô cô la được coi là một chất kích thích và chỉ dành cho những dịp đặc biệt của những người giàu có hoặc những người có địa vị trong xã hội.

Năm 1520, sô cô la được trộn với vani và đường bởi những nhà thám hiểm người Tây Ban Nha đầu tiên đến châu Âu để tạo ra một hương vị mới. Chỉ những người thuộc tầng lớp quý tộc mới được thưởng thức món ăn thần thánh này. Cuối cùng, do chi phí sản xuất cao, sô cô la bị cà phê và trà thống trị. Nhưng dần dần nó cũng dần trở thành một loại bánh kẹo được yêu thích ở Châu Âu, lan sang cả Bắc Mỹ. Từ trước đến nay, socola đã được cả thế giới biết đến. Nhờ sản xuất với nhiều loại khác nhau và giá thành rẻ hơn mà ai cũng có thể mua và thưởng thức.

Sô cô la được làm từ đâu?

Sôcôla có thành phần chủ yếu là cacao. Ngày nay cây ca cao được khai thác chủ yếu ở Tây Phi, Indonesia và Sri Lanka. Ngày nay, hầu hết các nước nhiệt đới cũng trồng loại cây này.

Các giống ca cao được phân loại theo hương vị và màu sắc riêng biệt trong quá trình sản xuất. Có nhiều loại hạt cacao khác nhau trên thế giới, nhưng có 3 loại hạt cacao chính được sử dụng để sản xuất sô cô la:

– Criollo (nghĩa là “bản địa”): Giống cacao này phân bố ở phía Bắc và Tây của dãy Andes.

– Trinitario (nghĩa là “được gửi đến từ thiên đường”).

– Forastero (có nghĩa là “ngoại lai”): Giống này được tìm thấy chủ yếu ở lưu vực sông Amazon.

Quy trình sản xuất sô cô la

Để tạo ra chocolate, quy trình sản xuất phải trải qua rất nhiều công đoạn chế biến, từ thu hoạch cacao – xử lý hạt – rang – tách vỏ – xay thành bơ cacao. Sau khi tách bơ ca cao, phần còn lại được nghiền nhỏ để tạo thành bột ca cao và bơ ca cao. Có thể hiểu đơn giản socola là hỗn hợp bao gồm 3 thành phần chính là bột cacao + bơ cacao + đường.

Hương vị của sô cô la phụ thuộc vào chất lượng của hạt ca cao, quá trình rang và tỷ lệ bơ ca cao. Ở các nước có nền công nghiệp sản xuất sô cô la nổi tiếng trên thế giới như Thụy Sĩ, Bỉ, Đức… các loại sô cô la đạt tiêu chuẩn ngon phải có hàm lượng bơ cacao từ 35% trở lên. Còn những loại kém chất lượng thường chứa nhiều đường và dầu thực vật như dầu dừa, dầu cọ. Vì vậy, khi chọn mua socola, bạn nên xem kỹ thành phần ghi trên bao bì để chọn được sản phẩm socola chất lượng nhất.

Cách phân loại các loại sô cô la

1. Sô cô la đắng hoặc bột sô cô la

Sô cô la đắng là sô cô la nguyên chất, có vị đắng tự nhiên và có vị cacao đậm đà. Sau khi trộn với đường, đây là thành phần của nhiều sản phẩm bánh sô cô la như bánh quy, bánh ngọt, …

2. Sô cô la đen

Sô cô la đen được làm từ 5 thành phần chính bao gồm: bột cacao, bơ cacao, lecithin, đường và hương liệu. Hiện nay, các nhà sản xuất thường sử dụng các hương vị phổ biến như vani, cam, bạc hà hoặc các loại hạt như hạt dẻ, hạnh nhân, …

Sô cô la đen có đặc điểm là tỷ lệ bột cacao lớn (67,5% trở lên), càng nhiều bột cacao thì sô cô la càng sẫm màu và càng đắng. Đó là lý do tại sao người ta thường sử dụng đường để cân bằng hương vị. Tỷ lệ đường khoảng 25% có thể được tăng hoặc giảm theo tỷ lệ phần trăm ca cao để phân biệt các nhãn hiệu sản xuất khác nhau.

3. Sô cô la trắng và sô cô la nâu

Thành phần của sô cô la trắng tương tự như sô cô la nâu, nhưng thay vì chứa ca cao đặc, sô cô la trắng chứa bơ ca cao và các chất béo thực vật khác tạo thành một hợp chất hòa tan trong miệng. Thông thường trẻ em thích socola nâu hoặc trắng vì vị ít đắng và dễ ăn hơn.

Ngoài ra, loại socola này còn được dùng để làm món tráng miệng với trà, cà phê hoặc thưởng thức như một thức uống bổ dưỡng.

4. Sô cô la sữa

Socola sữa được trộn với sữa đặc và sữa bột tạo nên vị béo ngọt. Ở Mỹ, chính phủ yêu cầu ít nhất 10% sô cô la đặc, trong khi tỷ lệ này ở châu Âu là 25%.

5. Sô cô la đắng và ngọt

Sô cô la chứa nhiều đường và bơ ca cao. Nó cũng chứa lecithin và hương vani. Khi mua loại socola này, các nhà sản xuất thường ghi trên bao bì hàm lượng cacao chứa bên trong, đối với loại này, càng nhiều cacao thì vị socola càng đậm đà.

6. Sô cô la ngọt vừa phải

Đây là loại sô cô la rất phổ biến trong nấu ăn. Điều này bao gồm sô cô la đen với hàm lượng đường rất cao bên trong. Do đó, chúng có vị ngọt khá đậm và ít đắng hơn các loại sô cô la khác.

7. Bột ca cao

Bột cacao gần như là bột cacao nguyên chất không có bơ cacao. Bột có màu sáng, có tính axit và có mùi sô cô la. Bột ca cao được dùng để làm bánh với bột nở giúp bánh nở và có hương vị hấp dẫn.

8. Couverture

Couverture là một loại sô cô la có chứa nhiều bơ ca cao. Những loại sô cô la này chứa nhiều cacao (70%) và hàm lượng chất béo cao (30 – 40%).

9. Hỗn hợp

Blend là một thuật ngữ chuyên môn dùng để chỉ hỗn hợp cacao với chất béo thực vật thay vì bơ cacao. Chúng thường được sử dụng để bao phủ các thanh sô cô la thành phẩm. Ở Mỹ, nhiều nhà sản xuất cũng sử dụng nó để làm thanh sô cô la.

10. Sô cô la tươi

Điểm khác biệt đầu tiên của sô cô la tươi so với loại khô là thường để trần, không có lớp giấy bạc phủ bên ngoài. Sự tươi mát của loại socola này thể hiện ở độ mềm và ngọt khi chạm vào từng miếng bằng đầu lưỡi. Người ăn sẽ không thể nào quên được cảm giác tươi mát khi cảm nhận được vị socola đầy đặn đang nhẹ nhàng tan chảy trong miệng khiến ai đã từng thử qua socola tươi đều muốn ăn thêm.

Cách tốt nhất là bảo quản sô cô la tươi ở nhiệt độ 18-20oC, độ ẩm dưới 60% và giữ sản phẩm trong bao bì. Đó cũng là lý do khiến sô cô la tươi nướng, ăn liền được ưa chuộng, bởi ở trạng thái này, sô cô la mới “là chính mình” trước khi bị tác động bởi nhiều yếu tố khác nhau.

Ngoài thành phần nguyên liệu, sô cô la còn có nhiều dạng khác nhau như sô cô la thanh, sô cô la chip (hạt), si rô sô cô la, … thuận tiện cho bạn trong quá trình làm bánh hoặc chế biến các món tráng miệng, đồ uống thơm ngon.

Cách phân biệt sô cô la chất lượng

Để phân biệt được socola chất lượng, khi mua bạn nên xem thành phần ở mặt sau sản phẩm trên bao bì.

Real Chocolate / Real Chocolate: với các thành phần sẽ đốt cháy Cacao Mass, Cocoa Butter (bơ ca cao).

Sô cô la hỗn hợp / Sô cô la giả: Nếu bạn thấy Chất thay thế bơ ca cao hoặc CBS (dầu thực vật hoặc chất béo thực vật), Bột ca cao hoặc Chất thay thế bơ ca cao, BR, Tương đương Bơ ca cao hoặc CBE trên bao bì thì đó là sản phẩm. là Hợp chất Sô cô la – Sô cô la giả.

Bên cạnh việc phân biệt bằng hình ảnh hay giá cả, thông tin về thành phần cacao cũng là một cách để bạn phân biệt socola có chất lượng hay nguyên chất hay không. Hy vọng qua bài viết này các bạn đã biết Cách phân biệt các loại sôcôlaNhận biết được chất lượng socola cũng như có thể chọn được loại socola tốt nhất để làm nên những chiếc bánh thơm ngon, ngọt ngào!

>>> Xem thêm các loại Socola khác đây

Sô cô la trắng Wonderland 1kg

– Chocolate chip đen 100gr

– Sô cô la đen Couverture Belcholat 1kg

– Sô cô la đen 65% Puratos 1kg

[a*_2]
——————-
꧁༺тнαм кнảσ༻꧂ beemart.vn

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *